luatvienan@vienan.vn | 028 7300 6876 - 097 2757676
Thời gian làm việc: Sáng: 08:00 - 12:00 - Chiều: 13:30 - 17:30

CÁC CĂN CỨ XÁC LẬP QUYỀN DÂN SỰ THEO BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015

Trang chủ / Kiến thức pháp luật / Kiến thức chung / CÁC CĂN CỨ XÁC LẬP QUYỀN DÂN SỰ THEO BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015
Developer 05 tháng 5 2025

CÁC CĂN CỨ XÁC LẬP QUYỀN DÂN SỰ THEO BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015

Trong hệ thống pháp luật dân sự Việt Nam, việc xác lập quyền dân sự có ý nghĩa then chốt trong việc ghi nhận và bảo vệ các lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân cũng như các chủ thể khác. Quyền dân sự không tự nhiên sinh ra mà phải được hình thành trên những căn cứ cụ thể được pháp luật ghi nhận. Bộ luật Dân sự năm 2015 hiện hành (sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản liên quan và đang có hiệu lực) đã quy định một cách có hệ thống và toàn diện về các căn cứ xác lập quyền dân sự tại Điều 8 và Điều 119 trở đi.

1. Quy định pháp luật về xác lập quyền dân sự

Theo Điều 8 Bộ luật Dân sự năm 2015, Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác thông qua việc ghi nhận các căn cứ để các quyền này được thiết lập, thực hiện và bảo vệ. Các căn cứ xác lập quyền dân sự được quy định rõ tại Điều 119 đến Điều 122 và rải rác ở các phần khác nhau của Bộ luật, tùy thuộc vào loại giao dịch, hành vi pháp lý hoặc sự kiện pháp lý làm phát sinh quyền.

2. Các căn cứ xác lập quyền dân sự theo quy định pháp luật

a. Thông qua hợp đồng, giao dịch dân sự

Căn cứ xác lập phổ biến và quan trọng nhất là giao dịch dân sự, trong đó có hợp đồng dân sự. Theo Điều 116 và Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự là hành vi pháp lý đơn phương hoặc hợp đồng được xác lập nhằm làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự. Một hợp đồng hợp pháp phải đáp ứng các điều kiện về chủ thể, nội dung, hình thức và ý chí tự nguyện.

Ví dụ: Khi hai bên ký hợp đồng mua bán nhà đất và hợp đồng này đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Điều 117, thì quyền sở hữu của bên mua được xác lập sau khi đăng ký quyền sở hữu theo quy định pháp luật về đất đai.

b. Thông qua thừa kế

Quyền dân sự cũng được xác lập qua việc nhận thừa kế tài sản của người đã chết. Theo Điều 609 Bộ luật Dân sự, người thừa kế có quyền sở hữu đối với di sản kể từ thời điểm mở thừa kế. Việc thừa kế có thể theo di chúc (Điều 624) hoặc theo pháp luật (Điều 649).

Ví dụ: Một người con được nhận thừa kế nhà của cha mẹ sau khi cha mẹ qua đời là căn cứ xác lập quyền sở hữu tài sản thông qua thừa kế hợp pháp.

c. Thông qua việc chiếm hữu, sử dụng tài sản không có tranh chấp

Theo Điều 236, người chiếm hữu tài sản một cách ngay tình, liên tục, công khai và không có tranh chấp trong một thời hạn nhất định có thể được pháp luật công nhận quyền sở hữu (ví dụ, sở hữu theo thời hiệu). Thời hiệu chiếm hữu để xác lập quyền sở hữu là 10 năm đối với động sản và 30 năm đối với bất động sản không có giấy tờ.

d. Thông qua quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Theo khoản 3 Điều 8, quyền dân sự cũng có thể được xác lập thông qua bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án, hoặc quyết định hành chính hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Ví dụ: Quyết định của UBND huyện giao đất cho hộ gia đình là căn cứ pháp lý để xác lập quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2013, được ghi nhận tại Bộ luật
Dân sự.

e. Sự kiện pháp lý hoặc sự việc làm phát sinh quyền dân sự

Một số quyền dân sự được xác lập dựa trên sự kiện pháp lý, như sinh con dẫn đến phát sinh quyền làm cha, mẹ; hoặc việc gây thiệt hại cho người khác làm phát sinh quyền yêu cầu bồi thường. Theo Điều 584, người gây thiệt hại ngoài hợp đồng có nghĩa vụ bồi thường, đồng thời làm phát sinh quyền yêu cầu bồi thường cho bên bị hại.

3. Ý nghĩa của việc xác định căn cứ xác lập quyền dân sự

Việc xác định rõ ràng các căn cứ xác lập quyền dân sự có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống pháp lý và thực tiễn áp dụng pháp luật.

Trước hết, điều này góp phần bảo đảm tính hợp pháp và minh bạch trong các quan hệ dân sự, từ đó hạn chế nguy cơ phát sinh tranh chấp giữa các chủ thể tham gia. Khi các quyền được xác lập trên cơ sở pháp lý rõ ràng và hợp lệ, các bên sẽ dễ dàng xác định được phạm vi quyền, nghĩa vụ của mình, từ đó nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật và thực hiện đúng cam kết.

Thứ hai, việc xác định đúng căn cứ xác lập quyền dân sự tạo cơ sở pháp lý vững chắc để Nhà nước thực hiện chức năng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Khi có tranh chấp phát sinh, cơ quan có thẩm quyền như Tòa án hoặc cơ quan thi hành án có thể dựa vào những căn cứ này để đưa ra phán quyết phù hợp, bảo vệ lợi ích chính đáng của người dân và tổ chức.

Thứ ba, các căn cứ xác lập quyền dân sự còn giúp xác định chính xác trách nhiệm pháp lý của các bên trong quan hệ dân sự. Trong trường hợp có vi phạm xảy ra, việc xác định được căn cứ pháp lý làm phát sinh quyền sẽ là tiền đề để xác định nghĩa vụ tương ứng và xử lý trách nhiệm theo đúng quy định pháp luật.

Cuối cùng, việc xác lập quyền dân sự một cách rõ ràng, hợp pháp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các thủ tục pháp lý như công chứng, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, hoặc chuyển giao quyền tài sản. Điều này đặc biệt cần thiết trong bối cảnh hội nhập và phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, khi mà tính minh bạch và an toàn pháp lý là yêu cầu tất yếu của mọi quan hệ dân sự hiện đại.

Các căn cứ xác lập quyền dân sự trong Bộ luật Dân sự năm 2015 là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm trật tự, an toàn pháp lý trong các quan hệ dân sự. Việc nhận thức và áp dụng đúng các căn cứ này là yêu cầu thiết yếu không chỉ đối với cơ quan có thẩm quyền mà còn với mỗi công dân, tổ chức trong quá trình tham gia các quan hệ dân sự. Trong bối cảnh hội nhập và phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, việc nâng cao nhận thức pháp lý về quyền dân sự càng trở nên cần thiết, góp phần bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong xã hội pháp quyền./. (LS. Nguyễn Đức Huy, Công ty Luật Viên An).

Nguồn: Quốc Hội (2015), Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015, Hà Nội.

*Lưu ý:

- Bài viết này được biên soạn nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo chung về các quy định pháp luật hiện hành;

- Một số điều khoản pháp luật được đề cập có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc hết hiệu lực tại thời điểm bạn tiếp cận thông tin;

- Để đảm bảo quyền lợi và có được tư vấn phù hợp với tình huống cụ thể, bạn vui lòng liên hệ với đội ngũ luật sư của Công ty Luật Viên An hoặc gọi ngay đến số gọi số: 097.275.7676 để được hỗ trợ chi tiết và chính xác nhất.