Trọng tài thương mại hiện đang là một trong những phương thức giải quyết tranh chấp hiệu quả, được nhiều doanh nghiệp lựa chọn thay cho tòa án bởi tính linh hoạt, bảo mật và tiết kiệm thời gian. Tuy nhiên, không phải mọi phán quyết trọng tài đều mặc nhiên có hiệu lực cuối cùng. Trong một số trường hợp nhất định, bên tranh chấp có thể yêu cầu Tòa án hủy phán quyết trọng tài nếu có căn cứ hợp pháp. Vậy, khi nào một phán quyết trọng tài có thể bị hủy và thủ tục như thế nào?
Theo khoản 10 Điều 3 Luật Trọng tài thương mại năm 2010, phán quyết trọng tài là quyết định của Hội đồng trọng tài để giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp, đồng thời chấm dứt tố tụng trọng tài. Phán quyết được ban hành theo nguyên tắc biểu quyết đa số của Hội đồng trọng tài. Trong trường hợp không đạt được sự đồng thuận theo nguyên tắc đa số, ý kiến của Chủ tịch Hội đồng trọng tài sẽ là cơ sở để lập phán quyết cuối cùng (Điều 60 Luật Trọng tài thương mại 2010).
Mặc dù phán quyết trọng tài có giá trị chung thẩm, nhưng theo Điều 68 Luật Trọng tài thương mại 2010, Tòa án có thể xem xét hủy phán quyết trọng tài khi có đơn yêu cầu hợp lệ từ một bên tham gia tranh chấp. Cụ thể, phán quyết có thể bị hủy trong các trường hợp sau:
1. Không có thỏa thuận trọng tài hoặc thỏa thuận đó vô hiệu;
2. Thành phần Hội đồng trọng tài hoặc thủ tục tố tụng không phù hợp với thỏa thuận của các bên hoặc trái với quy định pháp luật;
3. Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài. Nếu phán quyết có nội dung vượt quá thẩm quyền thì phần vượt quá sẽ bị hủy;
4. Chứng cứ được Hội đồng trọng tài sử dụng để ra phán quyết là giả mạo, hoặc trọng tài viên nhận hối lộ, tài sản hay lợi ích vật chất khác gây ảnh hưởng đến tính khách quan của phán quyết;
5. Phán quyết trọng tài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
Trong đó, nghĩa vụ chứng minh thuộc về bên yêu cầu hủy phán quyết đối với các căn cứ từ (1) đến (4). Riêng trường hợp thứ (5) – trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam – thì Tòa án có nghĩa vụ chủ động xác minh, thu thập chứng cứ để đưa ra quyết định.
Theo Điều 69 của Luật Trọng tài thương mại, quyền yêu cầu hủy phán quyết thuộc về một trong các bên tranh chấp. Thời hạn nộp đơn là 30 ngày kể từ ngày nhận được phán quyết trọng tài. Đơn yêu cầu phải kèm theo tài liệu chứng minh căn cứ yêu cầu là hợp pháp. Trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, tai nạn nghiêm trọng...), thời gian bị ảnh hưởng sẽ không tính vào thời hạn yêu cầu.
Người yêu cầu hủy phán quyết trọng tài phải lập đơn yêu cầu theo Điều 70 của Luật Trọng tài thương mại năm 2010. Nội dung đơn bao gồm: (i) Ngày, tháng, năm làm đơn; (ii) Tên, địa chỉ của người yêu cầu; (iii) Nội dung yêu cầu hủy phán quyết và căn cứ cụ thể. Kèm theo đơn phải có: (i) Bản chính hoặc bản sao phán quyết trọng tài được chứng thực; (ii) Bản chính hoặc bản sao thỏa thuận trọng tài được chứng thực; (iii) Nếu các tài liệu bằng tiếng nước ngoài, phải có bản dịch tiếng Việt và được chứng thực hợp lệ.
Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh là điều kiện tiên quyết để Tòa án xem xét đơn yêu cầu một cách khách quan và chính xác. Trọng tài thương mại là cơ chế giải quyết tranh chấp được đánh giá cao về hiệu quả và tính chuyên nghiệp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp khi có căn cứ vững chắc cho rằng phán quyết trọng tài vi phạm quy định pháp luật hoặc ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của một bên, việc yêu cầu Tòa án hủy phán quyết trọng tài là quyền hợp pháp của các bên trong tranh chấp. Do đó, các doanh nghiệp cần nắm rõ quy định về quyền yêu cầu hủy phán quyết, thời hạn và thủ tục thực hiện để bảo vệ tối đa lợi ích hợp pháp của mình trong hoạt động kinh doanh, thương mại./. (Công ty Luật Viên An).
Nguồn: Quốc Hội (2010), Luật Trọng tài thương mại 2010 số 54/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010, Hà Nội.
*Lưu ý:
- Bài viết này được biên soạn nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo chung về các quy định pháp luật hiện hành;
- Một số điều khoản pháp luật được đề cập có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc hết hiệu lực tại thời điểm bạn tiếp cận thông tin;
- Để đảm bảo quyền lợi và có được tư vấn phù hợp với tình huống cụ thể, bạn vui lòng liên hệ với đội ngũ luật sư của Công ty Luật Viên An hoặc gọi ngay đến số gọi số: 097.275.7676 để được hỗ trợ chi tiết và chính xác nhất.