luatvienan@vienan.vn | 028 7300 6876 - 097 2757676
Thời gian làm việc: Sáng: 08:00 - 12:00 - Chiều: 13:30 - 17:30

MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ VIỆC GIAO, GỬI BẢN ÁN NÓI CHUNG VÀ KHI BỊ CÁO, ĐƯƠNG SỰ LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Trang chủ / Kiến thức pháp luật / Kiến thức chung / MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ VIỆC GIAO, GỬI BẢN ÁN NÓI CHUNG VÀ KHI BỊ CÁO, ĐƯƠNG SỰ LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Developer 12 tháng 6 2025

MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ VIỆC GIAO, GỬI BẢN ÁN NÓI CHUNG VÀ KHI BỊ CÁO, ĐƯƠNG SỰ LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

1. Quy định chung về giao, gửi bản án

Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự 2015; Thông tư liên tịch số 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG của TANDTC, Bộ Ngoại giao: Quy định về trình tự, thủ tục phối hợp giữa Tòa án nhân dân và Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện một số hoạt động tố tụng dân sự và tố tụng hành chính ở nước ngoài; Công văn 33/TANDTC-HTQT của TANDTC ngày 17/03/2021 về công tác tương trợ tư pháp tống đạt văn bản tố tụng ra nước ngoài,...việc giao, gửi bản án được quy định như sau:

TÒA ÁN SƠ THẨM:

- Thời hạn giao, gửi bản án: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tuyên án.

- Chủ thể nhận bản án:

+ Viện kiểm sát cùng cấp;

+ Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền;

+ Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo (đối với bị cáo đang bị tạm giam);

+ Thông báo bằng văn bản cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi bị cáo cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi bị cáo làm việc, học tập;

+ Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong trường hợp bản án sơ thẩm/phúc thẩm có tuyên hình phạt tiền, tịch thu tài sản và quyết định dân sự theo quy định của Luật thi hành án dân sự.

+ Bị cáo, bị hại;

+ Người bào chữa;

+ Bị cáo bị xét xử vắng vì bị cáo đề nghị xét xử vắng mặt và được Hội đồng xét xử chấp nhận;

+ Đối với trường hợp xét xử vắng mặt đối với:

i. Bị cáo trốn và việc truy nã không có kết quả;

ii. Bị cáo đang ở nước ngoài và không thể triệu tập đến phiên tòa.

thì: trong thời hạn nêu trên, bản án phải được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú cuối cùng hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập cuối cùng của bị cáo.

+Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Cơ quan điều tra cùng cấp;

+Cấp bản sao bản án hoặc trích lục bản án về những phần có liên quan cho đương sự hoặc người đại diện của họ;

TÒA ÁN PHÚC THẨM

- Thời hạn giao, gửi bản án:

+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc kể từ ngày ra quyết định.

+ Trường hợp Tòa án nhân dân cấp cao xét xử phúc thẩm thì thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 25 ngày.

- Chủ thể nhận bản án:

+ Viện kiểm sát cùng cấp;

+ Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền;

+ Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo (đối với bị cáo đang bị tạm giam);

+ Thông báo bằng văn bản cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi bị cáo cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi bị cáo làm việc, học tập;

+ Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong trường hợp bản án sơ thẩm/phúc thẩm có tuyên hình phạt tiền, tịch thu tài sản và quyết định dân sự theo quy định của Luật thi hành án dân sự.

+ Người đã kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị hoặc người đại diện của họ;

+ Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án nơi đã xét xử sơ thẩm.

2. Quy định giao, gửi bản án khi bị cáo/đương sự là người nước ngoài

Đối với vụ án dân sự, vụ án hành chính

Hiện nay đã có Thông tư liên tịch số 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG quy định về trình tự, thủ tục phối hợp giữa Tòa án nhân dân và Cơ quan đại diện nước Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện một số hoạt động tố tụng ở nước ngoài (thực tế các vụ án được ủy thác ra nước ngoài để tống đạt cho đương sự đang ở nước ngoài có thể tham khảo tại Website về Tương trợ tư pháp của Tòa án nhân dân tối cao: https://tttp.toaan.gov.vn/webcenter/portal/tttp/uy-thac-ra). Đối với công tác tương trợ tư pháp, tống đạt văn bản tố tụng ra nước ngoài, TANDTC ban hành Công văn 33/TANDTC-HTQT ngày 17/03/2021 để hướng dẫn như sau:

- Tòa án có thể gửi hồ sơ theo đường bưu chính cho các đương sự là công dân Việt Nam, công dân Việt Nam có cả quốc tịch nước khác, người nước ngoài, tổ chức nước ngoài có địa chỉ tại các nước không phản đối nước khác tống đạt văn bản tố tụng theo Điều 10 (a) của Công ước tống đạt giấy tờ. Trong đó, việc tống đạt không phân biệt đương sự đó là tổ chức hoặc cá nhân có quốc tịch nước tống đạt, nước sở tại hoặc không quốc tịch.

Đối với vụ án hình sự

Hiện chưa có văn bản hướng dẫn việc Tòa án tống đạt bản án đối với bị cáo là người nước ngoài đến cơ quan đại diện của nước ngoài tại Việt Nam. Về việc tống đạt bản án ra nước ngoài thì đến năm 2024, Việt Nam đã ký các Hiệp định tương trợ tư pháp về hình sự, dẫn độ, chuyển giao phạm nhân với một số nước trên thế giới (tham khảo Bảng 1 ban hành kèm Công văn số 33/TANDTC-HTQT ngày 17/03/2021 và Website về Tương trợ tư pháp của Tòa án nhân dân tối cao https://tttp.toaan.gov.vn/webcenter/portal/tttp/dieuuoc?mucHienThi=1106&linhVuc=33)