luatvienan@vienan.vn | 028 7300 6876 - 097 2757676
Thời gian làm việc: Sáng: 08:00 - 12:00 - Chiều: 13:30 - 17:30

QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA CÔNG DÂN THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH

Trang chủ / Kiến thức pháp luật / Kiến thức chung / QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA CÔNG DÂN THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH
Developer 25 tháng 4 2025

QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA CÔNG DÂN THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH

Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, công dân là chủ thể trung tâm của các quan hệ pháp luật, trong đó có quan hệ pháp luật hành chính. Quy chế pháp lý hành chính của công dân là một nội dung trọng yếu thể hiện vị thế, quyền và nghĩa vụ của công dân trong mối quan hệ với Nhà nước, đặc biệt là với các cơ quan hành chính nhà nước. Việc hiểu rõ quy chế này là cần thiết để công dân thực hiện đúng và đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình, đồng thời giám sát được tính hợp pháp trong hoạt động quản lý của các chủ thể công quyền.

1. Khái niệm và nội hàm quy chế pháp lý hành chính của công dân

Quy chế pháp lý hành chính của công dân được hiểu là tổng thể các quy định pháp luật hành chính quy định về địa vị pháp lý của công dân trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước. Nói cách khác, đó là hệ thống các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của công dân phát sinh trong các quan hệ hành chính – pháp lý.

Bản chất của quy chế này là mối quan hệ hai chiều: một mặt, Nhà nước bảo đảm các quyền hành chính của công dân; mặt khác, công dân có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật và chấp hành các quyết định hành chính hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Các quyền hành chính cơ bản của công dân

Theo quy định của Hiến pháp năm 2013 và các văn bản luật chuyên ngành, công dân Việt Nam được bảo đảm các quyền hành chính cơ bản như:

- Quyền khiếu nại, tố cáo và kiến nghị: Đây là một trong những quyền hiến định, được quy định tại Điều 30 Hiến pháp 2013 và cụ thể hóa tại Luật Khiếu nại 2011, Luật Tố cáo 2018. Công dân có quyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức khi thấy bị xâm phạm quyền, lợi ích
hợp pháp;

- Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội: Được quy định tại Điều 28 Hiến pháp 2013, công dân có quyền tham gia vào quá trình xây dựng, giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước thông qua bầu cử, ứng cử, góp ý, phản biện và tham dự các hội nghị công khai, minh bạch do chính quyền tổ chức;

- Quyền tiếp cận thông tin: Theo Điều 25 của Luật Tiếp cận thông tin 2016, công dân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước cung cấp thông tin, trừ các thông tin mật theo quy định pháp luật;

- Quyền tự do cư trú: Được bảo đảm tại Điều 23 Hiến pháp 2013 và cụ thể tại Luật Cư trú năm 2020, công dân được quyền tự do lựa chọn nơi cư trú, đăng ký thường trú, tạm trú, miễn là không vi phạm an ninh, trật tự xã hội.

Ngoài ra, công dân còn có quyền được cấp giấy tờ hộ tịch, hộ khẩu, giấy phép lái xe, chứng minh nhân dân/căn cước công dân, quyền khởi kiện hành chính… trong phạm vi quản lý hành chính nhà nước.

3. Nghĩa vụ hành chính của công dân

Bên cạnh quyền, công dân cũng có nghĩa vụ hành chính được pháp luật quy định rõ ràng. Một số nghĩa vụ tiêu biểu bao gồm:

- Nghĩa vụ tuân thủ pháp luật và chấp hành quyết định hành chính hợp pháp: Công dân có nghĩa vụ tuân thủ các quy định pháp luật trong lĩnh vực hành chính và chấp hành quyết định của cơ quan hành chính nhà nước (khoản 1 Điều 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi bổ sung năm 2020);

- Nghĩa vụ đăng ký hộ tịch, cư trú, nghĩa vụ quân sự: Các nghĩa vụ này được quy định rải rác trong nhiều luật như Luật Cư trú 2020, Luật Hộ tịch 2014, Luật Nghĩa vụ quân sự 2015. Ví dụ, nam công dân đủ 17 tuổi có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự theo Điều 12 của Luật Nghĩa vụ quân sự;

- Nghĩa vụ đóng thuế, phí, lệ phí: Theo Luật Quản lý thuế 2019, công dân có nghĩa vụ khai báo, nộp thuế đầy đủ và đúng hạn đối với các khoản thu nhập, tài sản thuộc diện chịu thuế.

4. Trách nhiệm pháp lý hành chính của công dân

Trong quá trình thực hiện quyền và nghĩa vụ hành chính, nếu công dân vi phạm các quy định của pháp luật hành chính thì phải chịu trách nhiệm hành chính tương ứng. Trách nhiệm này có thể là cảnh cáo, phạt tiền, tước quyền sử dụng giấy phép, hoặc buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi năm 2020.

Ví dụ, công dân không thực hiện thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú đúng quy định có thể bị phạt hành chính từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng theo Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

5. Bảo đảm thực hiện quy chế pháp lý hành chính của công dân

Để đảm bảo công dân được thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ hành chính, Nhà nước không chỉ hoàn thiện hệ thống pháp luật mà còn chú trọng công tác cải cách hành chính, minh bạch hóa thủ tục, số hóa dịch vụ công. Đặc biệt, Nghị quyết 76/NQ-CP năm 2021 về cải cách hành chính giai đoạn 2021 – 2030 đặt mục tiêu nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân, lấy sự hài lòng của công dân làm thước đo hiệu quả quản lý hành chính nhà nước.

Công dân cũng được khuyến khích chủ động giám sát, phản biện, tố cáo hành vi nhũng nhiễu, vi phạm pháp luật của cơ quan hành chính, góp phần bảo vệ trật tự pháp lý và xây dựng nền hành chính hiện đại, công khai, minh bạch.

Quy chế pháp lý hành chính của công dân phản ánh rõ ràng vai trò chủ thể của người dân trong mối quan hệ với Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Việc hiểu và thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ hành chính không chỉ bảo vệ bản thân công dân mà còn là nền tảng cho một xã hội ổn định, kỷ cương. Trong bối cảnh đẩy mạnh cải cách hành chính và chuyển đổi số, mỗi công dân càng cần nâng cao hiểu biết pháp luật để chủ động tham gia vào đời sống chính trị - xã hội một cách tích cực, hiệu quả../. (TS. LS. Nguyễn Thị Huyền Trang, Công ty Luật Viên An).

Nguồn: Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013; Luật Khiếu nại năm 2011; Luật Tố cáo năm 2018; Luật Tiếp cận thông tin năm 2016; Luật Cư trú năm 2020; Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015; Luật Hộ tịch năm 2014; Luật Quản lý thuế năm 2019; Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi năm 2020; Nghị định 144/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Nghị quyết 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ về cải cách hành chính giai đoạn 2021 – 2030...

*Lưu ý:

- Bài viết này được biên soạn nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo chung về các quy định pháp luật hiện hành;

- Một số điều khoản pháp luật được đề cập có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc hết hiệu lực tại thời điểm bạn tiếp cận thông tin;

- Để đảm bảo quyền lợi và có được tư vấn phù hợp với tình huống cụ thể, bạn vui lòng liên hệ với đội ngũ luật sư của Công ty Luật Viên An hoặc gọi ngay đến số gọi số: 097.275.7676 để được hỗ trợ chi tiết và chính xác nhất.