luatvienan@vienan.vn | 028 7300 6876 - 097 2757676
Thời gian làm việc: Sáng: 08:00 - 12:00 - Chiều: 13:30 - 17:30

Thay đổi quan trọng về định mức doanh thu miễn thuế đối với hộ kinh doanh từ năm 2026

Trang chủ / Kiến thức pháp luật / Kiến thức chung / Thay đổi quan trọng về định mức doanh thu miễn thuế đối với hộ kinh doanh từ năm 2026
Developer 21 tháng 11 2025

Thay đổi quan trọng về định mức doanh thu miễn thuế đối với hộ kinh doanh từ năm 2026

Nâng hạn mức doanh thu không chịu thuế lên 200 triệu đồng
Một điểm đáng chú ý tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (có hiệu lực thi hành từ đầu năm 2026) là việc nới rộng khung doanh thu không phải chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT). Cụ thể, khoản 25 Điều 5 của Luật này quy định các đối tượng không chịu thuế bao gồm hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống.
Như vậy, so với mức trần 100 triệu đồng/năm đang áp dụng hiện nay, chính sách mới đã điều chỉnh mức miễn thuế lên 200 triệu đồng. Điều này đồng nghĩa với việc từ năm 2026, các hộ kinh doanh có doanh thu nằm trong khoảng này sẽ không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế GTGT và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Tuy nhiên, việc được miễn nghĩa vụ tài chính không đồng nghĩa với việc miễn trừ trách nhiệm hành chính. Để đảm bảo tính minh bạch trong công tác quản lý nhà nước, các hộ và cá nhân kinh doanh vẫn phải thực hiện đầy đủ quy trình kê khai, nộp hồ sơ thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng trình tự pháp luật quy định.
So sánh với quy định hiện hành
Trong giai đoạn trước năm 2026, công tác quản lý thuế đối với nhóm đối tượng này vẫn tuân thủ theo Thông tư 40/2021/TT-BTC. Theo Điều 4 của Thông tư này, ngưỡng doanh thu chịu thuế được xác định ở mức trên 100 triệu đồng/năm dương lịch.
Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc diện không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Quy định hiện hành cũng làm rõ nguyên tắc áp dụng đối với mô hình kinh doanh theo nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình: mức doanh thu 100 triệu đồng/năm dùng để xác định nghĩa vụ thuế sẽ được tính cho một người đại diện duy nhất của nhóm hoặc hộ đó trong năm tính thuế.
Cơ chế tính thuế và xác định số thuế phải nộp
Đối với các trường hợp thuộc diện phải nộp thuế (doanh thu vượt ngưỡng quy định), phương pháp tính toán được thực hiện dựa trên doanh thu tính thuế và tỷ lệ phần trăm thuế suất đặc thù của từng lĩnh vực.
Căn cứ Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC, công thức xác định số thuế phải nộp như sau:
• Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
• Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
Trong đó, doanh thu tính thuế được hiểu là toàn bộ doanh thu bao gồm thuế phát sinh trong kỳ tính thuế. Khoản này bao gồm: tiền bán hàng, tiền gia công, hoa hồng, phí cung ứng dịch vụ, và cả các khoản bổ sung như thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, các khoản phụ thu, phí thu thêm... Đối với thuế TNCN, doanh thu tính thuế còn bao gồm cả các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng.
Về tỷ lệ tính thuế, biểu suất này được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, áp dụng riêng cho từng ngành nghề. Trong trường hợp hộ kinh doanh hoạt động đa lĩnh vực, nghĩa vụ thuế được tính toán tách biệt theo tỷ lệ của từng ngành tương ứng. Nếu cơ sở kinh doanh không thể hạch toán riêng hoặc xác định doanh thu không phù hợp với thực tế, cơ quan thuế sẽ thực hiện quyền ấn định doanh thu tính thuế theo pháp luật về quản lý thuế.