luatvienan@vienan.vn | 028 7300 6876 - 097 2757676
Thời gian làm việc: Sáng: 08:00 - 12:00 - Chiều: 13:30 - 17:30

THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ TỪ NGÀY 01/7/2025

Trang chủ / Kiến thức pháp luật / Kiến thức chung / THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ TỪ NGÀY 01/7/2025
Developer 14 tháng 7 2025

THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ TỪ NGÀY 01/7/2025

Ngày 11/6/2025 Chính phủ đã ban hành Nghị định 121/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Theo đó, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có nhiều thay đổi. Cụ thể,

1. Về thẩm quyền cấp, thu hồi và cấp lại chứng chỉ hành nghề Luật sư:

Hiện nay, thẩm quyền cấp, thu hồi và cấp lại chứng chỉ hành nghề Luật sư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh (trước đây là Bộ trưởng Bộ Tư pháp) (Theo quy định tại Điều 9,10,11 Nghị định 121/2025/NĐ-CP).

2. Về thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư:

Căn cứ Mục I Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 121/2025/NĐ-CP quy định thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề luật sư từ ngày 01/7/2025 như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

- Đối với Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư

Lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi tập sự hành nghề luật sư hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;

- Giấy chứng nhận sức khoẻ (Bản chính/Bản điện tử);

- Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật (Bản sao/Bản sao điện tử);

- Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư (Bản sao/Bản sao điện tử).

- Đối với Người được miễn tập sự hành nghề luật sư

Lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi người đó thường trú hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:

- Giấy tờ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Mục I Phụ lục III Nghị định 125/NĐ-CP;

- Giấy tờ quy định tại điểm c khoản 1 Mục I Phụ lục III Nghị định 125/NĐ-CP, trừ những người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;

- Giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Luật sư (Bản sao/Bản sao điện tử).

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ nêu tại Bước 1, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Khi giải quyết hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối với người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.

- Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Cơ quan yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

Bước 3: Cấp chứng chỉ hành nghề luật sư

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Người yêu cầu nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Phí và lệ phí xin cấp chứng chỉ:

- Phí: 800.000 đồng/hồ sơ

- Lệ phí : 100.000 đồng/hồ sơ

Tổng cộng: 900.000 đồng/hồ sơ.

4. Tóm tắt nhanh quy trình

Bước

Trình tự thực hiện

Cơ quan tiếp nhận

Thời gian

1

Chuẩn bị & nộp hồ sơ (trực tiếp/online)

Sở Tư pháp

2

Kiểm tra & xác minh hồ sơ

Sở Tư pháp

≤ 5 ngày

3

Tra cứu lý lịch tư pháp

Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu

≤ 3 ngày

4

Cấp chứng chỉ hành nghề luật sư

UBND tỉnh

≤ 10 ngày

Tổng cộng

≤ 15 ngày