luatvienan@vienan.vn | 028 7300 6876 - 097 2757676
Thời gian làm việc: Sáng: 08:00 - 12:00 - Chiều: 13:30 - 17:30

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN THEO PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

Trang chủ / Kiến thức pháp luật / Kiến thức chung / THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN THEO PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH
Editor 08 Tháng Năm 2025

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN THEO PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một trong những sắc thuế quan trọng, góp phần bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước cũng như thực hiện chức năng điều tiết thu nhập, hướng tới công bằng xã hội. Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển, thuế TNCN được Nhà nước điều chỉnh thường xuyên nhằm phù hợp với thực tiễn thu nhập và mức sống của người dân.

1. Khái niệm và đối tượng chịu thuế

Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, sửa đổi bổ sung năm 2012 và được hướng dẫn bởi Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế thu nhập cá nhân là loại thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có phát sinh thu nhập tại Việt Nam.

Theo quy định của pháp luật, đối tượng nộp thuế hiện nay, bao gồm:

(i) Cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ
Việt Nam.

(ii) Cá nhân không cư trú nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Các loại thu nhập chịu thuế và không chịu thuế

Thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế TNCN bao gồm 10 nhóm thu nhập chủ yếu:

1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công;

2. Thu nhập từ kinh doanh;

3. Thu nhập từ đầu tư vốn;

4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn;

5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;

6. Thu nhập từ trúng thưởng;

7. Thu nhập từ bản quyền;

8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;

9. Thu nhập từ thừa kế;

10. Thu nhập từ quà tặng.

Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định một số khoản thu nhập không chịu thuế như: tiền ăn giữa ca, khoản hỗ trợ tai nạn lao động, thu nhập từ học bổng, tiền phụ cấp quốc phòng, an ninh đối với lực lượng vũ trang, hay thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng của cá nhân.

3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân

Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, thuế TNCN được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc (quy định tại Điều 22 Luật Thuế TNCN và Phụ lục ban hành kèm Thông tư 111/2013/TT-BTC):

Bậc

Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 5

5%

2

Trên 5 đến 10

10%

3

Trên 10 đến 18

15%

4

Trên 18 đến 32

20%

5

Trên 32 đến 52

25%

6

Trên 52 đến 80

30%

7

Trên 80

35%

Mức thu nhập tính thuế được xác định bằng cách lấy thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản giảm trừ (gồm giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí, từ thiện…). Theo quy định hiện hành, mức giảm trừ gia cảnh là:

(i) 11 triệu đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế;

(ii) 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc (Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14).

4. Kê khai, quyết toán và nộp thuế

Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế phải kê khai thuế theo tháng hoặc theo quý tùy từng loại thu nhập. Việc quyết toán thuế TNCN thường được thực hiện vào cuối năm, chậm nhất là ngày 30 tháng 4 năm sau. Trường hợp cá nhân có thu nhập từ nhiều nguồn, đặc biệt từ nhiều nơi làm việc, có thể phải tự thực hiện quyết toán với cơ quan thuế.

Các quy định về khai thuế, quyết toán và xử phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC và Luật Quản lý thuế năm 2019. Thuế thu nhập cá nhân không chỉ là công cụ quan trọng giúp Nhà nước điều tiết thu nhập, mà còn thể hiện trách nhiệm công dân trong việc đóng góp cho ngân sách và sự phát triển của đất nước. Để tuân thủ đúng quy định pháp luật, người nộp thuế cần thường xuyên cập nhật các chính sách mới và thực hiện kê khai, nộp thuế đúng thời hạn./. (LS. Lê Thị Bích Chi, Công ty Luật Viên An).

Nguồn: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2012); Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14; Thông tư 111/2013/TT-BTC; Thông tư 80/2021/TT-BTC; Luật Quản lý thuế 2019...

*Lưu ý:

- Bài viết này được biên soạn nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo chung về các quy định pháp luật hiện hành;

- Một số điều khoản pháp luật được đề cập có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc hết hiệu lực tại thời điểm bạn tiếp cận thông tin;

- Để đảm bảo quyền lợi và có được tư vấn phù hợp với tình huống cụ thể, bạn vui lòng liên hệ với đội ngũ luật sư của Công ty Luật Viên An hoặc gọi ngay đến số gọi số: 097.275.7676 để được hỗ trợ chi tiết và chính xác nhất.